
UBND QUẬN LONG BIÊNTRƯỜNG MẦM NON VIỆT HƯNG
Số: /KH-MNVH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Việt Hưng, ngày tháng năm 2018 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019
Căn cứ Quyết định số 3853/QĐ-UBND ngày 31/7/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2018 - 2019 của giáo dục mầm non (GDMN), giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 4019/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình Sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2018-2020;
Thực hiện Thông báo kết luận số 573-TB/QU ngày 17/8/2018 của Thường trực Quận uỷ Long Biên về một số nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục và Đào tạo quận Long Biên năm học 2018 - 2019;
Căn cứ Chỉ thị 03/CT- UBND ngày 11/9/2018 của Ủy ban nhân dân Quận Long Biên về việc tăng cường công tác quản lý đối với ngành giáo dục và đào tạo quận Long Biên năm học 2018 - 2019;
Căn cứ Kế hoạch số 365/KH-UBND ngày 28/9/2018 của UBND quận Long Biên về việc triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm thiết thực thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo quận Long Biên năm học 2018 – 2019;
Căn cứ Hướng dẫn số 3611/SGDĐT-GDMN ngày 28/8/2018 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2018 - 2019;
Căn cứ Hướng dẫn số 3613/SGDĐT-GDMN ngày 28/8/2018 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn năm học 2018-2019;
Căn cứ Hướng dẫn số 105/PGD&ĐT ngày 31/8/2018 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2018 - 2019;
Căn cứ Hướng dẫn số 106/PGD&ĐT ngày 31/8/2018 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn năm học 2018 - 2019;
Căn cứ kế hoạch số 02/KH-MNVH ngày 12/01/2018 của trường Mầm non Việt Hưng về phát triển giáo dục nhà trường đến năm 2020;
Căn cứ vào tình hình thực tế và những kết quả đạt được trong năm học 2017 - 2018, trường mầm non Việt Hưng xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 như sau:
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Tiếp tục xây dựng môi trường GD trong nhà trường theo hướng tạo môi trường thiên nhiên xanh, đạt chuẩn hóa, hiện đại hóa; đảm bảo sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện, phòng tránh TNTT, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.
- Phát huy kết quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua. Thực hiện các nội dung công việc gắn với việc điều hành, kiểm soát, đảm bảo thực hiện đồng bộ, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
- Đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá học sinh, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ nhằm nâng cao chất lượng toàn diện trong nhà trường. Thực hiện tốt quy chế nuôi dạy trẻ và thực hiện nhiệm vụ năm học, nhằm phát triển toàn diện và hình thành kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự phục vụ, chuẩn bị tốt cho trẻ học phổ thông.
II/ NỘI DUNG
A/ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU VÀ NHIỆM VỤ CHUNG
1/ Chỉ tiêu phấn đấu của nhà trường:
Duy trì giữ vững 6/10 chỉ tiêu đạt Xuất sắc. Năm học 2018 - 2019 được Phòng GD&ĐT quận đánh giá Hoàn thành Tốt nhiệm vụ năm học. Cụ thể:
|
STT |
Tên tiêu chí |
Điểm tối đa |
Điểm phấn đấu NH 18-19 |
Xếp loại |
|
1 |
Công tác chuyên môn |
20 |
19,5 |
XS |
|
2 |
Công tác kiểm tra nội bộ trường học |
7 |
7 |
XS |
|
3 |
Công tác ƯDCNTT |
5 |
4 |
T |
|
4 |
Công tác xây dựng, duy trì trường chuẩn Quốc gia – Kiểm định chất lượng – Tuyển sinh |
8 |
8 |
XS |
|
5 |
Công tác quản lý |
11 |
10,5 |
XS |
|
6 |
Thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua, công tác viết về gương người tốt việc tốt |
10 |
9 |
T |
|
7 |
Công tác văn phòng – Thi đua khen thưởng – Pháp chế |
14 |
13 |
T |
|
8 |
Tiêu chí công tác cán bộ, đào tạo bồi dưỡng, vị trí việc làm |
10 |
9 |
T |
|
9 |
Tiêu chí tài chính, quản lý tài sản công |
10 |
10 |
XS |
|
10 |
Tiêu chí y tế, an toàn thực phẩm |
5 |
5 |
XS |
|
|
Tổng điểm |
100 |
95 |
XS |
Duy trì, nâng cao chất lượng trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.
Tiếp tục thực hiện mô hình “Xây dựng MTGD lấy trẻ làm trung tâm” và ứng dụng phương pháp giáo dục Montessori vào lĩnh vực thực hành cuộc sống. Xây dựng góc thực hành cuộc sống tại 100% các lớp.
Phấn đấu giữ vững các danh hiệu:
- Tập thể lao động Tiên tiến cấp Quận
- Trường Tiên tiến xuất sắc về TDTT cấp Quận
- Trường chuẩn Quốc gia mức độ 1
- Đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3
- Duy trì, nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN.
- Chi bộ đạt “Hoàn thành Tốt nhiệm vu”
- Đơn vị đạt chuẩn văn hóa cấp Quận.
- Công đoàn vững mạnh cấp Quận.
- Chi đoàn xuất sắc cấp Quận.
2. Nhiệm vụ chung
Xây dựng phát triển nhà trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. Thực hiện công bằng trong GDMN, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 419/KH-UBND ngày 05/12/2017 về việc “Phát triển giáo dục mầm non quận Long Biên đến năm 2020”. Tiếp tục phát huy hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của Ngành, chú trọng thực hiện "Trật tự văn minh đô thị và an toàn thực phẩm" trong nhà trường.
Tiếp tục tham mưu với Quận và phường thực hiện dự án sửa chữa nâng cấp cho nhà trường trong năm 2019, đồng thời tăng cường cơ sở vật chất theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa, hiện đại hóa nhằm duy trì tốt trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của con em trên địa bàn, , phát triển tỷ lệ trẻ Nhà trẻ đến lớp và nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong nhà trường. Nâng cao năng lực quản lý thực hiện chương trình GDMN điều chỉnh và đổi mới hình thức, tổ chức HĐ giáo dục lĩnh vực phát triển Ngôn ngữ theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGD&ĐT ngày 24/01/2017 của Bộ GD&ĐT về Ban hành chương trình GDMN. Tăng cường hoạt động vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá để trẻ được tiếp cận, gần gũi thiên nhiên. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành kỹ năng sống, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học phổ thông.
Vận động phụ huynh học sinh phối hợp thực hiện Đề án sữa học đường nhằm nâng cao tầm vóc, thể chất cho trẻ. Phấn đấu 80% trẻ mẫu giáo được uống sữa học đường. 100% phụ huynh học sinh nắm được lợi ích, hiệu quả và tính nhân văn của chương trình thông qua công tác tuyên truyền của CBGVNV nhà trường (tuyên truyền qua giờ đón – trả trẻ, trên bảng tin, website, Fanpage của trường, Facebook của các lớp, họp phụ huynh...). Chú trọng quy trình tổ chức ăn bán trú, chế độ dinh dưỡng của trẻ theo từng độ tuổi được quy định tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGD&ĐT ngày 24/01/2017 của Bộ GD&ĐT. Quan tâm trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tập trung ưu tiên nguồn lực, duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTNT).
Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên mầm non (GVMN) đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo (GD&ĐT); Tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ CBGVNV có phẩm chất, đạo đức, năng lực, kỹ năng nghề, phát huy tinh thần trách nhiệm nhằm đáp ứng tốt yêu cầu vị trí việc làm. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, tăng cường tính tự chủ của nhà trường. Tăng cường phối hợp với UBND phường và PGD kiểm tra tư vấn việc thực hiện quản lý nhà nước và hướng dẫn tạo điều kiện cho các trường ngoài công lập trên địa bàn phát triển.
B/ NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua
Thực hiện nghiên cứu, đề xuất việc làm cụ thể, có sản phẩm minh chứng thực hiện các phong trào thi đua, cuộc vận động do Bộ GD&ĐT, Thành phố và Ngành phát động. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29 của BCH Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập Quốc tế”. Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”; “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”.
Tăng cường nền nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong nhà trường, nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong chăm sóc, giáo dục trẻ. Tích cực hưởng ứng phong trào “Cặp lá yêu thương”, kết nghĩa, hỗ trợ cho giáo dục mầm non tại các huyện còn khó khăn trên địa bàn Thủ đô Hà Nội và các tỉnh miền núi phía Bắc Tổ quốc.
* Chỉ tiêu:
- 100% CBGVNV thực hiện sáng tạo các nội dung để thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua. 90% trẻ được tham gia các hoạt động giao lưu tập thể, các hoạt đông ngoại khóa phát huy tính chủ động tích cực cho trẻ.
- 100% CBGVNV ký cam kết và thực hiện tốt “Trật tự văn minh đô thị và an toàn thực phẩm”.
- 100% giáo viên không vi phạm đạo đức nhà giáo, nhân viên không vi phạm những điều không được làm.
- 100% CBGVNV thực hiện tốt quy định nếp sống văn hóa trong trường học, thực hiện tốt 02 bộ quy tắc ứng xử của Thành phố trong giai đoạn 2018 - 2020.
* Biện pháp:
- Triển khai các cuộc vận động, các hội thi thiết thực, hiệu quả:
+ Tiếp tục duy trì việc xây dựng kế hoạch tu dưỡng, rèn luyện theo Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”; “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”.
+ Các phong trào thi đua, các hội thi của giáo viên: Thi xây dựng môi trường học tập, triển lãm dùng đồ chơi tự tạo, thiết kế giáo án điện tử, thi giáo viên dạy giỏi chuyên đề…
+ Xây dựng các lớp điểm chuyên đề trong các khối, các gương điển hình có nhiều nỗ lực vượt khó, có nhiều đóng góp trong các phong trào thi đua.
+ Tổ chức tốt các hoạt động giao lưu tập thể nhằm phát huy tính tích cực cho trẻ: Bé vui hội trăng rằm, ngày hội tiếng Anh, liên hoan chúng cháu vui khỏe, hôi thi “Bé với VMĐT và ATTP”, hội chợ xuân…; các hoạt động ngoại khóa: tham quan thành phố hướng nghiệp, bảo tàng lịch sử, trang trại giáo dục…
+ Đẩy mạnh hoạt động của các đoàn thể như: Chi hội chữ thập đỏ, chi hội phụ nữ, ban đại diện cha mẹ học sinh. Tham gia các hoạt động từ thiện nhân đạo, các phong trào của hội đạt hiệu quả cao.
- Tổ chức ký cam kết cho CBGVNV và tuyên truyền các biện pháp đảm bảo các nội dung về trật tự văn minh đô thị - An toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân... tới học sinh và phụ huynh học sinh.
- Tổ chức cho CBGVNV ký cam kết thực hiện tốt nội quy, quy chế của nhà trường, tuyệt đối không vi phạm đạo đức nhà giáo, thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại hàng tháng.
- Phối hợp với công đoàn triển khai 02 bộ quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan thuộc Thành phố Hà Nội theo Quyết định số 522/QĐ- UBND ngày 25/01/2017 và bộ quy tắc ứng xử nơi công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội ban hành theo Quyết định số 1665/QĐ- UBND ngày 10/3/2017 của UBND thành phố Hà Nội, lựa chọn các tiêu chí để đưa vào đánh giá thi đua, tham gia hội thi Nét đẹp văn hóa công sở cấp Quận.
2. Tăng tỷ lệ huy động trẻ Nhà trẻ. Củng cố nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.
Thực hiện rà soát đội ngũ, số trẻ huy động, trong đó chú trọng các mục tiêu, chỉ tiêu và việc thực hiện quy định số trẻ/lớp theo Điều lệ trường MN và kế hoạch “Phát triển GDMN quận Long Biên đến năm 2020”. Phấn đấu tăng tỷ lệ huy động trẻ các độ tuổi đến trường, lớp (đặc biệt trẻ dưới 12 tháng tuổi).
Xây dựng các giải pháp cụ thể để phấn đấu đạt các chỉ tiêu tại “Kế hoạch phát triển nhà trường đến năm 2020”, xây dựng thương hiệu, cam kết chất lượng trường mầm non chuẩn quốc gia mức độ 2 phù hợp và hiệu quả. Hiệu trưởng nhà trường khẳng định năng lực quản lý, quản trị nhà trường, chuyên môn giỏi đáp ứng yêu cầu đổi mới sáng tạo trong GDMN thông qua việc thực hiện đạt chỉ tiêu “Kế hoạch phát triển nhà trường đến năm 2020”.
Năm học 2018 - 2019, tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT qui định điều kiện bảo đảm và nội dung, qui trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Duy trì, nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, chú trọng phối hợp với UBND phường Việt Hưng trong công tác điều tra trẻ các độ tuổi và thực hiện hiệu quả phần mềm Phổ cập GDMN và quản lý dữ liệu khoa học, chính xác.
a. Chỉ tiêu:
|
Lứa tuổi |
Số lớp |
Số trẻ/ trẻ trong độ tuổi |
TB trẻ/ lớp |
Tỉ lệ phấn đấu |
|
|
Tại trường |
Quận |
||||
|
Nhà trẻ |
03 |
90/313 |
30 hs/lớp |
71.2% (số còn lại chưa ra lớp hoặc học tại các trường MN Hoa Thủy Tiên, trường, lớp tư thục). |
50% |
|
MG Bé |
04 |
121/165 |
30 hs/lớp |
26.6% (số còn lại học tại các trường MN Hoa Thủy Tiên, trường, lớp tư thục). |
99% |
|
MG Nhỡ |
04 |
143/177 |
36 hs/lớp |
19.2% (số còn lại học tại các trường MN Hoa Thủy Tiên, trường, lớp tư thục). |
99% |
|
MG Lớn |
04 |
156/192 |
39 hs/lớp |
18.75% (số còn lại học tại các trường MN Hoa Thủy Tiên, trường, lớp tư thục). |
100% |
b. Biện pháp:
- Phối hợp với UBND phường khảo sát số trẻ từ 2 - 5 tuổi của các tổ dân phố trên địa bàn tuyển sinh, xây dựng kế hoạch tuyển sinh trình Phòng GD&ĐT phê duyệt. Phối hợp với UBND phường và các tổ dân phố tuyên truyền, huy động trẻ ra lớp.
- Ưu tiên nhận 100% trẻ 5 tuổi. Thực hiện tốt chính sách đối với trẻ 5 tuổi theo Nghị định 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 quy định chính sách về hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ mẫu giáo.
- Thực hiện có hiệu quả chương trình GDMN, tuyệt đối không dạy trẻ tập đọc, tập viết, học trước chương trình lớp 1. Duy trì nề nếp giao ban hàng tháng về tình hình phát triển số lượng, việc huy động trẻ 5 tuổi ra lớp, tỷ lệ chuyên cần của lớp MGL (95%) để có biện pháp can thiệp kịp thời.
- Sắp xếp, phân công giáo viên lớp 5 tuổi có trình độ chuyên môn trên chuẩn.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho 100% lớp MG 5 tuổi, nâng cao chất lượng chương trình và năng lực cho giáo viên.
3. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
3.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất, tinh thần cho trẻ:
Triển khai thực hiện Nghị định 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường tới 100% CBGVNV toàn trường; Quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị 505/CT-BGDĐT ngày 20/2/2017 của Bộ GD&ĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục; Kế hoạch số 345/KH-UBND ngày 11/9/2018 của UBND quận Long Biên về thực hiện chương trình hành động phòng, chống bạo lực học đường trong các cơ sở GDMN, GDPT và GD nghề nghiệp – GD thường xuyên trên địa bàn quận Long Biên giai đoạn 2018 – 2021. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn,lành mạnh, thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường.
Chỉ đạo các bộ phận thường xuyên rà soát, kiểm tra phát hiện các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ để có biện pháp khắc phục kịp thời. Phấn đấu trường đạt “Trường học an toàn - Phòng chống TNTT”. Nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành cho CBGVNV về công tác phòng ngừa, ứng phó, giảm nhẹ thiên tai. Tiếp tục xây dựng kế hoạch "Trường học an toàn" theo các tiêu chí được quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở GDMN.
Hiệu trưởng nhà trường và các cá nhân liên quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra các vụ việc liên quan đến vi phạm đạo đức nhà giáo hoặc mất an toàn của trẻ.
Cử cán bộ, nhân viên tham gia tập huấn, bồi dưỡng về "Quy trình tổ chức ăn bán trú tại các cơ sở GD trên địa bàn quận Long Biên"; vệ sinh ATTP; sơ cấp cứu ban đầu, phòng chống TNTT và CSSK, phòng chống dịch bệnh cho trẻ do Trung tâm y tế, phòng y tế Quận tổ chức.
3.2. Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ:
a) Chỉ tiêu duy trì và phát triển số lượng trẻ đến lớp:
* Chỉ tiêu:
Nhà trường tuyên truyền vận động bằng nhiều hình thức để huy động tối đa số trẻ ra lớp ở tất cả các độ tuổi. Duy trì 100% trẻ đến trường, lớp được ăn bán trú 2 buổi/ngày. Tạo điều kiện cho 100% trẻ khuyết tật ở thể nhẹ trong độ tuổi mầm non được học hòa nhập.
- Nhà trường nhận trẻ nhà trẻ lứa tuổi 18 tháng – 36 tháng, số còn lại vận động ra các nhóm lớp tư thục để đảm bảo huy động 50% trẻ độ tuổi Nhà trẻ ra lớp (Tăng 5% so với năm học trước).
- Mẫu giáo 3-4 tuổi duy trì huy động 99% số trẻ trong độ tuổi Mẫu giáo 3-4 tuổi ra lớp.
- 100% trẻ 5 tuổi đến trường và được học đủ 2 buổi/ ngày.
- Phấn đấu tỷ lệ chuyên cần từ 95% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 87% đối với trẻ 3 - 4 tuổi và 85% đối với trẻ Nhà trẻ.
- Giảm sĩ số trẻ/lớp theo Điều lệ trường MN, đảm bảo tỷ lệ cô/trẻ theo Thông tư 06/2015/TTLT/BGD&ĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ.
* Tổng số học sinh năm học 2018 - 2019 là: 510 hs/15 lớp. Trong đó:
+ Nhà trẻ: 18 - 24 Th: 1 lớp = 28 h/s. ( 03 cô/lớp)
24 - 36 Th: 2 lớp = 72 h/s. (36 trẻ/lớp) (03 cô/lớp)
+ Mẫu giáo: 3 - 4 tuổi: 4 lớp = 121 h/s. (30 trẻ/lớp) (03 cô/lớp)
4 - 5 tuổi: 4 lớp = 143 h/s. (36 trẻ/lớp) (02 cô/lớp)
5 - 6 tuổi: 4 lớp = 156 h/s. (39 trẻ/lớp) (02 cô/lớp)
* Biện pháp:
Nhà trường thực hiện tuyển sinh theo đúng phân tuyến tuyển sinh và chỉ tiêu cụ thể mà Phòng GD&ĐT giao cho. Ưu tiên nhận tất cả trẻ 5 tuổi theo phân tuyến tuyển sinh. Phối hợp với PGD&ĐT và UBND phường nhằm tư vấn tạo điều kiện phát triển các trường, lớp MN Tư thục có đủ điều kiện, nhằm thu hút số trẻ mầm non trong độ tuổi đến lớp, đặc biệt là lứa tuổi Nhà trẻ dưới 12 tháng tuổi.
Nghiêm túc triển khai thực hiện hiệu quả chương trình GDMN theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGD&ĐT ngày 24/01/2017 của Bộ GD&ĐT về Ban hành chương trình GDMN; chú trọng những mục tiêu bổ sung nâng cao nhằm phát huy thế mạnh và thương hiệu của nhà trường; tuyệt đối không dạy trẻ học trước chương trình lớp 1. Duy trì nề nếp báo cáo, giao ban hàng tháng về tình hình phát triển số lượng, việc huy động trẻ 5 tuổi ra lớp, tỷ lệ chuyên cần để có biện pháp xử lý kịp thời (Đặc biệt trẻ MG 5 tuổi).
Phối hợp với các đoàn thể, ban ngành ở địa phương để tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ bằng tờ rơi, trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên loa đài truyền thanh của trường, Phường, cổng thông tin điện tử, Fanpage của trường và Facebook của các lớp. 100% các lớp duy trì và phát huy hiệu quả của góc“Cha mẹ cần biết”, thường xuyên thay đổi nội dung, cập nhật những thông tin mới về chương trình giáo dục, thực đơn hàng tuần, tình hình sức khoẻ của trẻ, cách phòng chống tai nạn thương tích, dịch bệnh…
Tiếp tục tham mưu với phòng GD&ĐT đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ, đồ dùng đồ chơi hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục.
b/ Công tác chăm sóc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ:
Phối hợp với cơ quan y tế thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh và triển khai công tác y tế trường học. Nghiêm túc thực hiện Kế hoạch số 325/KH-UBND ngày 20/8/2018 của UBND quận Long Biên về triển khai công tác Y tế trường học trên địa bàn quận Long Biên năm học 2018-2019; Kế hoạch liên ngành số 62/KHLN/YT-GD&ĐT ngày 12/3/2018 của phòng GD&ĐT và Trung tâm y tế về tổ chức chiến dịch VSMT, khử khuẩn chủ động phòng chống dịch bệnh tại trường học năm 2018; Kế hoạch số 974 KHLN/YT-GD&ĐT ngày 20/3/2018 của sở Y tế và sở GD&ĐT về phối hợp triển khai công tác phòng chống dịch và ATTP trong trường học năm 2018; Thông tư số 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT về công tác y tế trường học.
Thực hiện rà soát, đầu tư, bổ sung danh mục thuốc thiết yếu, trang thiết bị phòng y tế theo Quyết định số 827/QĐ-SYT ngày 06/5/2015 của Sở Y tế Hà Nội. Chú trọng công tác PCCC, phòng chống cháy nổ trong nhà trường. Nghiêm túc thực hiện hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi được quy định tại Thông tư 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ.
Phấn đấu bếp ăn đủ điều kiện VSATTP. Nghiêm túc thực hiện các quy định về VSATTP của cơ quan y tế, cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn, lựa chọn đơn vị cung ứng thực phẩm có năng lực, pháp lý, đảm bảo cung ứng thực phẩm phục vụ công tác bán trú trong nhà trường theo quy định. Thực hiện lưu hồ sơ và hợp đồng cung ứng thực phẩm rõ trách nhiệm giải trình về chất lượng thực phẩm. Nghiêm túc thực hiện lưu nghiệm thức ăn, cập nhật sổ Kiểm thực ba bước đúng quy định.
Thực hiện kỷ cương trong công tác quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ bao gồm chế độ sinh hoạt một ngày và chế độ dinh dưỡng của trẻ theo các độ tuổi Mầm non. Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn cho trẻ cân đối, đa dạng thực phẩm, khoa học, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định trong chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành. Nghiêm cấm các hành vi vi phạm khẩu phần ăn, thực phẩm của trẻ dưới mọi hình thức. Triển khai sử dụng phần mềm quản lý công tác bán trú để hỗ trợ trong quản lý nuôi dưỡng, xây dựng thực đơn, tính khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ Mầm non, chỉ sử dụng phần mềm được Bộ GD&ĐT, Viện dinh dưỡng quốc gia thẩm định.
Nghiêm túc triển khai thực hiện Đề án sữa học đường cho trẻ Mẫu giáo và Tiểu học đã được HĐND, UBND Thành phố phê duyệt theo đúng tinh thần chỉ đạo của sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT.
Đổi mới hình thức tuyên tryền, truyền thông, quảng bá cho cha mẹ trẻ và cộng đồng về thực đơn ăn của trẻ, các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ bằng hình ảnh... tại bảng tin của nhà trường, cổng thông tin điện tử, fanpage của trường, facebook các lớp, bảng tuyên truyền tại các cửa lớp, tờ rơi...
* Chỉ tiêu:
Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong thời gian trẻ học tại trường. 100% CBGVNV thực hiện nghiêm túc quy chế nuôi dạy trẻ, chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT quy định. 100% trẻ được theo dõi bằng Biểu đồ tăng trưởng, chỉ số BMI và được khám sức khoẻ, cân, đo theo dõi sự phát triển thể lực cho trẻ dưới 24 tháng tuổi mỗi tháng một lần và cho trẻ em từ 24 tháng tuổi đến 6 tuổi mỗi quý/01lần theo Thông tư số 13/2016/TTLT- BYT –BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT về công tác y tế trường học.
Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng lứa tuổi mẫu giáo xuống còn 0,5 % (giảm 0,2% so với năm học trước), thể thấp còi lứa tuổi nhà trẻ xuống còn 1,4 % (giảm 0,6% so với năm học trước); mẫu giáo còn 1 % (giảm 0,5% so với năm học trước), thể thừa cân so với tuổi ở trẻ nhà trẻ còn 0 % (giảm 0,5% so với năm học trước); ở trẻ mẫu giáo còn 0,9 % (giảm 0,3% so với năm học trước)(Tỷ lệ của Quận là phấn đấu duy trì tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 1,3%, thể thấp còi 2,0%, thừa cân béo phì 2,0%). Cụ thể :
*Đầu năm:
|
Lứa tuổi |
Theo dõi biểu đồ tăng trưởng |
||||
|
Cân nặng |
Chiều cao |
||||
|
Kênh BT |
Suy dinh dưỡng |
Cao hơn lứa tuổi |
Kênh BT |
Thấp còi |
|
|
Trẻ NT |
98,6% |
0% |
1,4% ( 01 trẻ) |
95,8% |
4,2% ( 03 trẻ) |
|
Trẻ MG |
95,1% |
1,3 % ( 07 trẻ) |
3,6% ( 19 trẻ) |
97,6%
|
2,4% ( 14 trẻ) |
*Cuối năm :
|
Lứa tuổi |
Theo dõi biểu đồ tăng trưởng |
||||
|
Cân nặng |
Chiều cao |
||||
|
Kênh BT |
Suy dinh dưỡng |
Cao hơn lứa tuổi |
Kênh BT |
Thấp còi |
|
|
Trẻ NT |
100% |
0% |
0% ( 0 trẻ) |
98,6% |
1,4 % ( 01 trẻ) |
|
Trẻ MG |
98% |
0,5 % ( 03 trẻ) |
1,5% ( 09 trẻ) |
99 %
|
0,6 % ( 04 trẻ) |
Phối hợp với Trạm y tế Phường trong các đợt tiêm chủng mở rộng để đảm bảo 100% trẻ được tiêm chủng đầy đủ theo quy định, đặc biệt làm tốt công tác tuyên truyền và giáo dục kỹ năng vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng khi tay bẩn... để phòng chống dịch bệnh.
Thực hiện thỏa thuận với phụ huynh về mức tiền ăn của trẻ được quy định tại Quyết định 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 và theo sự chỉ đạo của UBND quận Long Biên. Duy trì tỷ lệ 100% cháu được ăn bán trú ở trường. Nghiêm túc thực hiện chứng từ, hóa đơn nhập thực phẩm... đúng quy định. Vận động, tuyên truyền phụ huynh để phấn đấu thực hiện 80% trẻ Mẫu giáo từ 3->5 tuổi uống sữa Đề án học đường theo tinh thần chỉ đạo của sở GD&ĐT và UBND quận Long Biên.
100% cán bộ quản lý và giáo viên trong trường tham gia tập huấn về chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ. Thực hiện mô hình phòng chống SDD tại nhà trường, tận dụng mọi diện tích đất để trống để tạo vườn rau sạch tại trường, tăng cường chế biến các món ăn ngon, giàu dinh dưỡng và hợp khẩu vị cho trẻ.
* Biện pháp:
Nghiêm túc thực hiện tốt quy chế nuôi dạy trẻ. Duy trì hoạt động của Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe ban đầu; Y tế học đường trong nhà trường theo Thông tư 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT về công tác y tế trường học.
Tăng cường chỉ đạo công tác chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh ATTP, không để xảy ra dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. Luôn giữ gìn môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn - thân thiện để phòng tránh dịch bệnh cho trẻ. BGH thường xuyên kiểm tra định kỳ và đột xuất công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh ATTP tại bếp ăn và trên các lớp.
Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ, tăng cường kiểm tra đột xuất trong nhà trường về công tác chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh ATTP, không để xảy ra dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm. Luôn giữ gìn môi trường sư phạm Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn - Thân thiện để phòng chống dịch bệnh cho trẻ.
Thực hiện việc ký hợp đồng cung ứng thực phẩm đảm bảo tuân thủ các qui định về VSATTP của cơ quan y tế, Phòng GD&ĐT, kiểm tra tư cách pháp nhân đối với công ty trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm hoặc cơ sở thu mua thực phẩm để cung cấp thực phẩm. Nghiêm túc triển khai thực hiện công văn số 1142/UBND-YT ngày 21/6/2018 của UBND quận LB về tiêu chí tổ chức ăn bán trú và lựa chọn đơn vị cung cấp thực phẩm cho các cơ sở GD năm học 2018 – 2019; công văn số 398/YT ngày 27/7/2018 về việc gửi danh sách cung cấp thực phẩm ký HĐ với nhà trường năm học 2018-2019.
Nghiêm túc thực hiện sự chỉ đạo của các cấp quản lý về thực hiện "Trật tự văn minh đô thị và đảm bảo vệ sinh An toàn thực phẩm". Duy trì việc ký cam kết tới 100% CBGVNV trong trường, lớp MN các tiêu chí về thực hiện trật tự văn minh đô thị và an toàn thực phẩm năm học 2018 - 2019 theo các tiêu chí đã xây dựng của UBND quận Long Biên, xây dựng kế hoạch và các giải pháp thực hiện, đưa nội dung tiêu chí vào thi đua hàng tháng để thực hiện và đánh giá CBGVNV.
Thực hiện tốt công tác quản lý nuôi dưỡng, đảm bảo quản lý thu chi đúng nguyên tắc, công khai, minh bạch, thực hiện nghiêm túc quy trình Giao nhận thực phẩm đúng quy định. Nghiêm túc thực hiện đúng quy định về lưu nghiệm thức ăn 24/24 giờ và Kiểm thực Ba bước theo Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31/3/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành "Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực Ba bước và lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống".
Nâng cao chất lượng bữa ăn, xây dựng thực đơn khoa học, phong phú. Quan tâm tỷ lệ các chất, lượng đường, muối, sữa… theo tháp dinh dưỡng hợp lý cho trẻ từ 3-5 tuổi (giai đoạn 2016-2020) của Viện dinh dưỡng độ tuổi Mầm non về mức tiêu thụ trung bình cho một trẻ trong một ngày (Đặc biệt trong thời điểm thực hiện sữa Đề án học đường) để cân đối chất khoa học, đủ tỷ lệ dinh dưỡng cho trẻ. Thực hiện nghiêm túc việc tính khẩu phần ăn cho trẻ, đảm bảo cơ cấu bữa ăn trong ngày, tỷ lệ cân đối giữa các chất và lượng calo theo chuẩn mới. Tăng cường sử dụng hoa quả tươi, hạn chế tối đa việc mua thực phẩm chế biến sẵn (tuyệt đối không cho trẻ ăn nội tạng động vật, mỳ tôm và các loại rau trái mùa), tăng cường tự chế biến các món ăn cho trẻ, quan tâm chế độ luyện tập và dinh dưỡng cho trẻ thừa cân, béo phì.
Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016. Đảm bảo 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao (trẻ 01 đến 60 tháng) hoặc BMI theo tuổi (trẻ 61 đến 78 tháng) được quy định tại VBHN số 01/VBHN-BGD&ĐT ngày 24/01/2017 của Bộ GD&ĐT về Ban hành chương trình GDMN. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi so với đầu năm học và khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì.
Phối hợp với ngành Y tế triển khai các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ. Triển khai thực hiện Đề án sữa học đường đã được Thành phố phê duyệt theo sự chỉ đạo của sở GD&ĐT Hà Nội theo Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày 08/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em Mẫu giáo và Tiểu học đến năm 2020; Quyết định số 4019/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của UBND thành phố Hà Nội về chủ trương, tính nhân văn của Chương trình Đề án Sữa học đường.
Tiếp tục thực hiện mô hình phòng chống SDD, tận dụng mọi diện tích đất trống để tạo vườn rau sạch, cây ăn quả tại trường nhằm bổ sung bữa ăn, đảm bảo ATTP cho trẻ. Phối hợp với các bậc phụ huynh để rèn luyện thói quen ăn uống văn minh, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh răng miệng cho trẻ, kỹ năng rửa tay bằng xà phòng, dạy trẻ kỹ năng lao động tự phục vụ; chú trọng giáo dục kỹ năng thực hành cuộc sống cho trẻ, tạo nề nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khoẻ và sự phát triển lâu dài ở trẻ.
Kết hợp với phụ huynh quan tâm chế độ luyện tập và dinh dưỡng cho trẻ béo phì. Nhà trường có chế độ ăn riêng cho trẻ béo phì như: Hạn chế cho trẻ ăn nhiều chất bột, đường đồng thời tăng cường cho trẻ ăn nhiều rau...; có chế độ tập riêng cho trẻ béo phì như: thường xuyên cho trẻ hoạt động ngoài trời, tăng cường các hoạt động nhằm kích thích trẻ hoạt động nhiều, từ đó giúp trẻ có thể giảm cân.
Vận động phụ huynh học sinh phối hợp thực hiện Đề án sữa học đường nhằm nâng cao tầm vóc, thể chất cho trẻ; giúp phụ huynh học sinh nắm được lợi ích, hiệu quả và tính nhân văn của chương trình thông qua công tác tuyên truyền của CBGVNV nhà trường (tuyên truyền qua giờ đón – trả trẻ, trên bảng tin, website, Fanpage của trường, Facebook của các lớp, họp phụ huynh...).
3.3. Xây dựng mô hình trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.
Thực hiện xây dựng môi trường giáo dục đáp ứng 06 nội dung trong tiêu chí môi trường giáo dục được quy định tại Kế hoạch số 56/KH-BGDĐT ngày 25/1/2017 của Bộ GDĐT về việc triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016 – 2020. Chú trọng thiết kế khung cảnh sư phạm thân thiện, sáng, xanh, sách, đẹp, an toàn, tận dụng diện tích mặt đất, hành lang để tạo sân vườn sinh thái, quy hoạch cây xanh bóng mát, cây ăn quả, vườn rau, đảm bảo 50% diện tích sân vườn là sân cỏ. Thiết kế khu vui chơi. Khu thể chất liên hoàn, khu vận động, các phòng chức năng được sử dụng để đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động học chuyên biệt (Âm nhạc, tạo hình, văn học, khám phá...).
Thực hiện đổi mới phương pháp, tăng cường thực hiện nội dung giáo dục thể chất cho trẻ MN theo hướng lồng ghép, tích hợp với các nội dung khác trong chương trình GDMN nhằm thực hiện tốt Đề án “Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” ban hành kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Giáo dục, rèn luyện trẻ Mầm non phát triển toàn diện, hình thành kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng sống tốt phù hợp từng độ tuổi.
* Chỉ tiêu:
100% các nhóm lớp thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục mầm non tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGD&ĐT ngày 24/01/2017 của Bộ GD&ĐT về Ban hành chương trình GDMN và đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục lĩnh vực phát triển Ngôn ngữ. Chú trọng việc xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện, tài liệu phục vụ thực hiện chương trình phù hợp với độ tuổi của trẻ theo qui định. Phấn đấu xếp loại lớp cuối năm: Lớp tốt: 15/15 lớp, đạt tỷ lệ 100%.
Đảm bảo sân chơi giáo dục thể chất được trang bị đủ thiết bị, đồ chơi phát triển vận động cho trẻ theo quy định; GV được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục phát triển thể chất cho trẻ em; nhân rộng kết quả thực hiện của chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”.
Phát huy kết quả đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi và các độ tuổi khác theo hướng dẫn của sở GD&ĐT tại 100% các lớp. Tuyên truyền rộng rãi cho các bậc cha mẹ trẻ và cộng đồng hiểu và biết cách sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi và cách đánh gía trẻ các độ tuổi khác trong việc theo dõi sự phát triển của trẻ, để có biện pháp phối hợp tác động kịp thời giữa gia đình và nhà trường nhằm giúp trẻ phát triển tốt, đạt được những kết quả mong đợi, tạo nền tảng vững chắc cho trẻ chuẩn bị vào lớp 1. Phấn đấu số trẻ đạt yêu cầu phát triển cuối độ tuổi là 500/510 = 98%.
Phát huy sáng tạo trong đổi mới phương pháp GDMN, tăng cường trao đổi, học tập, rút kinh nghiệm trong việc thực hiện chương trình GDMN mới cho CBQL và GVMN qua các buổi tập huấn chuyên đề, kiến tập chuyên môn theo các độ tuổi và chủ đề do Quận tổ chức, đặc biệt quan tâm xây dựng môi trường học tập và phát huy kết quả của chuyên đề phát triển Vận động, các chuyên đề khác cho trẻ phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường. Duy trì tực hiện tốt việc ký cam kết và triển khai thực hiện "Trật tự văn minh đô thị và ATTP" năm học 2018 - 2019 theo các tiêu chí và chủ đề của UBND Quận và phòng GD&ĐT.
* Biện pháp:
Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ theo lịch trình hoạt động chuyên môn và kế hoạch chuyên đề của năm học. Tổ chức kiến tập chuyên đề phát triển ngôn ngữ cho cấp học MN của Quận và tổ chức kiến tập các chuyên đề khác tại trường, các tiết dạy đạt kết quả cao trong các đợt Hội giảng, hội thi cho 100% GV tại trường để nâng cao phương pháp và kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ GV.
100% cán bộ quản lý và giáo viên tham gia tập huấn đầy đủ chuyên đề đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục lĩnh vực phát triển ngôn ngữ; Duy trì việc lập kế hoạch giáo dục chú trọng mục tiêu, kết quả mong đợi đối với trẻ và cam kết về kết quả cuối năm của nhà trường; Lựa chọn các nội dung GD phù hợp. Tiếp tục thực hiện Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1.
Thực hiện chính sách ưu tiên đối với trẻ khuyết tật học hòa nhập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGD&ĐT-BLĐTBXH quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật. Chủ động linh hoạt tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục, hỗ trợ trẻ khuyết tật. Huy động tối đa trẻ khuyết tật học hòa nhập và tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học hòa nhập đảm bảo chất lượng. Phối hợp với các đơn vị, lực lượng ở địa phương để tổ chức tốt việc phát hiện sớm, can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật tuổi mầm non.
Tiếp tục lồng ghép, thực hiện hiệu quả các nội dung giáo dục tích hợp hình thành kỹ năng cho trẻ trong thực hiện Chương trình giáo dục mầm non: Giáo dục LLATGT; BVMT; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai, đảm bảo phù hợp với điều kiện vùng miền và đối tượng trẻ. Giáo dục trẻ biết tự bảo vệ bản thân trong trường hợp khẩn cấp, phòng chống xâm hại.
Xây dựng chương trình giáo dục của nhà trường trên cơ sở khung chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành và phát triển các nội dung, hoạt động mới phù hợp điều kiện thực tiễn, đáp ứng mục tiêu kết quả đầu ra, tiếp cận xu hướng phát triển, phương pháp giáo dục mầm non tiên tiến, phù hợp với mục tiêu giáo dục của nhà trường. Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm, lấy trẻ làm trung tâm. Chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, phát triển khả năng tự tin, tự lập, khả năng giao tiếp, ứng xử, xử lý tình huống phù hợp.
Tiếp tục ứng dụng phương pháp Montessori lĩnh vực thực hành cuộc sống tại các lớp bằng cách duy trì góc “Thực hành cuộc sống tại 100% các lớp. Khuyến khích CBGV đổi mới tư duy, thiết kế, tổ chức các hoạt động giáo dục theo phương pháp giáo dục tiên tiến, quan điểm tiếp cận học qua chơi, trẻ mẫu giáo được tiếp tục làm quen tin học, ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa của dân tộc, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học phổ thông.
+ Chú trọng các hoạt động chủ đạo của từng lứa tuổi. Phối hợp các phương pháp hợp lý, tăng cường tính chủ động, tích cực hoạt động của trẻ, đảm bảo cho trẻ được “Học bằng chơi, chơi mà học”. Giáo viên không làm thay trẻ những việc phù hợp với trẻ, tạo cơ hội cho trẻ bộc lộ khả năng của cá nhân, khuyến khích tương tác giữa trẻ với trẻ.
+ Đối mới đánh giá sự phát triển của trẻ (Tại hướng dẫn thực hiện Quy chế chuyên môn cấp học năm học 2018 – 2019), đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ dựa trên mức độ đạt so với mục tiêu, sử dụng kết quả đánh giá để xây dựng kế hoạch giáo dục (KHGD), điều chỉnh KHGD và tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với khả năng, nhu cầu, sở thích, kinh nghiệm sống của trẻ và điều kiện thực tế.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động dạy và học sáng tạo, bài giảng E-Learning, sử dụng điều hành công tác quản lý, các hoạt động của trường lớp qua môi trường mạng phù hợp, tăng cường khai thác và sử dụng hiệu quả thư viện điện tử. Thực hiện cài đặt phần mềm Kế hoạch giáo dục đã được Bộ GD&ĐT thẩm định để đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giảng dạy và quản lý, chỉ đạo chuyên môn.
Tăng cường đầu tư, xây dựng, bổ sung các mô hình phát triển Vận động, tạo sân chơi cho trẻ phù hợp thông qua tổ chức “Chúng cháu vui khỏe”, múa hát "dân vũ" tập thể cấp trường phù hợp với độ tuổi, nhằm giúp trẻ năng động, mạnh dạn, tự tin với nhiều hình thức. Tổ chức Hội thi “Chúng cháu vui khỏe”, dân vũ tập thể cấp trường vào tháng 2/2019, tham gia cấp Quận vào tháng 3/2019. Duy trì xây dựng quy trình, nội quy khai thác, bảo quản, sử dụng hiệu quả các phòng chức năng, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi được Quận đầu tư để xây dựng các góc chơi thuận tiện, xen kẽ góc tĩnh và góc động phù hợp, khoa học cho trẻ sử dụng hàng ngày vào giờ đón, trả trẻ tại các khoảng trống phù hợp tại hàng lang hoặc sân trường.
Trong các nhóm, lớp, khu vệ sinh của trẻ có quạt điện nhằm luôn giữ nền nhà luôn khô, sạch sẽ và tăng cường cây xanh. Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, mầu sắc trang nhã (Trang trí độ cao từ 1,5m trở xuống, không treo sản phẩm rườm rà trong lớp, không dán trang trí nhiều trên tường, không sử dụng nhiều màu sắc). 100% các lớp treo ảnh Bác Hồ nhằm giáo dục truyền thống cho trẻ.
Nâng cao chất lượng GDHN trẻ khuyết tật, chỉ đạo GV các lớp có trẻ học hòa nhập xây dựng kế hoạch cá nhân với các hoạt động phù hợp với thể khuyết tật của từng trẻ để đánh giá sự tiến bộ của trẻ hiệu quả; chống phân biệt đối xử đối với trẻ khuyết tật và kỳ thị đối với trẻ nhiễm HIV nhằm đảm bảo công bằng trong GD. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1. Không bố trí lớp Mẫu giáo 5 tuổi học ghép với các độ tuổi khác.
Tháng 11/2018 tổ chức Hội thi GV dạy giỏi cấp trường để lựa chọn giáo viên tham gia dự thi Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp Quận theo sự chỉ đạo của các cấp.
* Tổ chức thực hiện điểm chuyên đề
Xây dựng các lớp điểm chuyên đề. Trong năm xây dựng các hoạt động của 5 chuyên đề khác nhau ở tất cả các độ tuổi, tổ chức kiến tập cho 100% GV trong trường để bồi dưỡng CM.
|
Nội dung làm điểm |
Lớp điểm |
Giáo viên phụ trách |
|
Lớp điểm toàn diện |
- Lớn A3 |
Lê Hạnh - Ng. Nga |
|
Chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng và tổ chức thực hiện chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ. |
- Lớp C2
|
Bùi Hà - Then - Vũ Hương |
|
Phát triển ngôn ngữ |
- Nhỡ B2 |
Thùy Linh - Ng Hương |
|
Giáo dục an toàn giao thông và bảo vệ môi trường. |
- Lớn A2 |
Điệp - Huyền Hạnh |
|
Xây dựng môi trường giáo dục, HĐ góc, ứng dụng phương pháp Montessori. |
- Nhỡ B1
|
Thục Anh - Thủy |
|
Xây dựng lớp học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích, lớp học thân thiện học sinh tích cực. |
- Bé C3 |
Đinh Hòa - Thanh - Loan Trang |
Ngoài ra, tổ chức chuyên đề tại lớp sau:
|
+ Chuyên đề Tạo hình + Chuyên đề Khám phá khoa học + Chuyên đề GDÂN + Chuyên đề Toán + Chuyên đề GDTC + Tổ chức HĐ nhà trẻ; HĐ ngoài trời |
- Lớn B4 (Hồng - Đỗ Linh) - Bé C1 (Đinh Phương - Quỳnh) - Lớn A1(Mai Hương - Thương) - Nhỡ B3 (Mùi - Hải) - Bé C4 (Hoa - Dịu - Hiền) - NT D1(Ng Huyền - Dương - Hường) |
4. Kiểm định chất lượng GDMN
Duy trì trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3. Đảm bảo thực hiện công tác tự đánh giá nhà trường theo đúng quy định của thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành Qui định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.
Tăng cường thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm định chất lượng giáo dục, đặc biệt là công tác quản lý nuôi dưỡng. Đảm bảo cập nhật thường xuyên các thông tin tự đánh giá của nhà trường trên phần mềm Kiểm định chất lượng GD theo quy định.
Tăng cường kết hợp với PGD để kiểm tra, giám sát, tư vấn, hỗ trợ các trường, lớp tư thục về các điều kiện để đáp ứng công tác Kiểm định chất lượng GD.
Cử CBQL tham gia tập huấn và tham gia Đoàn đánh giá ngoài do Sở GD&ĐT Hà Nội tổ chức, triệu tập.
5. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, duy trì trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tham mưu với UBND quận và các cấp lãnh đạo để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, chiếu sáng học đường cho nhà trường năm học 2018 - 2019 và giai đoạn 2018 - 2020 trong Kế hoạch "Phát triển GD nhà trường đến năm 2020". Tham mưu cải tạo, sửa chữa, tu bổ các hạng mục đã xuống cấp của nhà trường; cải tạo sân chơi, xây dựng công trình vệ sinh theo quy định, nguồn nước sạch, bếp ăn hợp vệ sinh theo quy định; Đảm bảo trang thiết bị theo quy định đáp ứng yêu cầu của trường chuẩn Quốc gia mức độ 1; đồng thời đáp ứng yêu cầu thực hiện phổ cập giáo dục cho trẻ em năm tuổi; Chương trình GDMN phù hợp với thực tế của địa phương.
Đảm bảo đủ tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi, điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục mầm non (ưu tiên bổ sung các tài liệu, học liệu, đồ dùng đồ chơi phục vụ tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng tích hợp, theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”. Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng đồ chơi, đầu tư trang thiết bị phù hợp để tích hợp chuyên đề lồng ghép lĩnh vực thực hành cuộc sống của phương pháp giáo dục Montessori vào các hoạt động hàng ngày của trẻ tại 100% các lớp phù hợp.
a/ Chỉ tiêu:
Nhà trường phấn đấu giữ vững danh hiệu trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
Hoàn thiện việc sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất nhà trường trong năm 2019 và bổ sung các trang thiết bị hiện đại như: Máy chiếu, màn hình Projecter, Tivi, máy tính, camera… để thực hiện kiên cố hoá, hiện đại hoá trường học; đảm bảo có đủ phòng học an toàn, đủ điều kiện và đảm bảo khu vệ sinh của trẻ sáng, xanh, sạch, thân thiện.
Phấn đấu 100% các lớp có công trình vệ sinh đảm bảo yêu cầu và phù hợp. 100% lớp đảm bảo sử dụng nguồn nước sạch, đủ ánh sáng và tăng cường cây xanh trong lớp học.
b/ Biện pháp:
Rà soát, kiểm tra, phấn đấu đạt chỉ tiêu tại Kế hoạch "Phát triển GD nhà trường đến năm 2020”; kế hoạch duy trì trường MN đạt chuẩn quốc gia. Tham mưu với UBND phường, Quận; phối hợp chặt chẽ với các phòng ban trong quá trình thi công cải tạo, nâng cấp, sửa chữa nhà trường.
Tiếp tục tham mưu các cấp đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ, hiện đại cho nhà trường để đảm bảo tiêu chí trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 theo Thông tư 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ GD&ĐT.
Tham mưu đầu tư mua sắm đồ dùng dạy học và đồ chơi cho trẻ các lớp theo danh mục thiết bị quy định tối thiểu, đảm bảo kỹ thuật, an toàn và thẩm mỹ được quy định tại Thông tư số 01/VBHN-BGD&ĐT ngày 23/3/2015 của Bộ GD&ĐT. Triển khai áp dụng phần mềm quản lý nuôi dưỡng đã được Bộ GD&ĐT thẩm định và các phần mềm khác (thu – chi, quản lý học sinh, quản lý nhân sự, tuyển sinh...). Định kỳ bảo trì bảo dưỡng 100% máy vi tính, máy in và hệ thống mạng Internet trong toàn trường.
Thực hiện bổ sung, đầu tư ĐDĐC ứng dụng phương pháp GD Montessori lĩnh vực thực hành cuộc sống vào các hoạt động hàng ngày của trẻ nhằm cung cấp và rèn luyện kỹ năng sống phù hợp cho trẻ. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học, lựa chọn và nhân rộng trong toàn trường. Sử dụng đúng mục đích, khai thác, sử dụng hiệu quả, bảo trì, bảo dưỡng CSVC, trang thiết bị đã được đầu tư, tránh gây lãng phí, bảo quản theo quy trình đúng quy định.
Quan tâm, đầu tư các điều kiện cơ sở vật chất để đạt các điều kiện an toàn PCCC; thay thế, bổ sung các phương tiện PCCC đảm bảo theo quy định.
6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên MN
Xây dựng nhà trường văn hóa, CBGVNV nghiêm túc thực hiện 02 Bộ Quy tắc ứng xử tại Quyết định số 522/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội về ban hành Quy tắc ứng xử của CBCCVC, NLĐ trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội; Quyết định 1665/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy tắc ứng xử nơi cộng cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Nghiêm túc đảm bảo định biên số GV/trẻ được quy định tại Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/03/2015 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ. Thực hiện đúng tinh thần Thông tư số 48/2011/TT-BGD&ĐT ngày 25/10/2011 quy định chế độ làm việc đối với GVMN. Đảm bảo thực hiện đúng, đủ chế độ chính sách theo các văn bản hiện hành đối với CBGVNV. Thường xuyên GD tư tưởng, đạo đức nhà giáo, chú trọng tác phong, đồng phục làm việc, biển tên theo quy định. Phát hiện, biểu dương các tấm gương nhà giáo tiêu biểu, đi đầu trong đổi mới, phát triển.
Khuyến khích CBQL và GVMN tự đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu đổi mới của cấp học MN. Thực hiện đổi mới bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn đội ngũ. CBQL, GV ứng dụng tốt CNTT trong soạn giảng nâng cao chất lượng giáo dục trẻ trong nhà trường. Thường xuyên cập nhật tài liệu BDTX dành cho GV tại đường Link của Bộ GD&ĐT trên cổng TTĐT tại địa chỉ: https://moet.gov.vn.
+ CBGV tích cực tham gia bồi dưỡng đại trà chuyên đề “Đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục lĩnh vực phát triển Ngôn ngữ” do Sở, Phòng tổ chức.
+ Tham gia đầy đủ lớp bồi dưỡng CBQL, giáo viên cốt cán trường mầm non chất lượng cao và trường điểm Quận về phương pháp “Tiếp cận học qua chơi và STEAM trong GDMN” với chuyên gia nước ngoài theo chỉ đạo và phân công của cấp trên.
+ BGH tham gia các nội dung bồi dưỡng tại Quận theo nhu cầu thực tế (Nghiệp vụ quản lý, điều hành tài chính; công tác thanh tra kiểm tra, ….tháng 8/2018). Đặc biệt bồi dưỡng về nghiệp vụ quản trị trường học, người đứng đầu cơ sở GDMN có năng lực để lãnh đạo và quản trị nhà trường đáp ứng đổi mới trong GDMN. Nhà trường chủ động thực hiện bồi dưỡng cho GV phương pháp các lĩnh vực phát triển của các độ tuổi và kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm, xử lý tình huống... theo đặc thù của trường và nhu cầu của GV.
Phát huy KQ đánh giá CBQL, GV hàng tháng theo tiêu chí của Thành phố; CBGVNV trong nhà trường đáp ứng khung vị trí việc làm và thực hiện đánh giá riêng kỹ năng từng vị trí việc làm theo chỉ đạo của UBND Quận. Giữ vững tỉ lệ GV có trình độ đào tạo trên chuẩn là 100% (để tiến tới nâng chuẩn trình độ đào tạo GVMN lên trình độ Cao đẳng theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT).
Duy trì kết quả đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp GVMN theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/01/2008; Đánh giá Chuẩn hiệu trưởng theo Thông tư 17/2011/TT-BGD&ĐT ngày 14/4/2011; Phó hiệu trưởng theo công văn số 630/BGD&ĐT-NGCBQLGD ngày 16/2/2012. Tăng cường cử CBQL đi học bồi dưỡng về quản lý nhà nước để đáp ứng chỉ tiêu của Kế hoạch “Phát triển GDMN quận Long Biên đến năm 2020”.
CBQL tích cực tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm xây dựng đội ngũ CBQL có năng lực, người đứng đầu cơ sở GDMN giỏi, đi sâu công tác đổi mới phương pháp dạy học, xây dựng tập thể phát triển bền vững, thực hiện tốt các cuộc phát động thi đua của các cấp. Nâng cao năng lực điều hành của cán bộ quản lý đối với các hoạt động của nhà trường, đặc biệt là xây dựng tập thể nội bộ đoàn kết, dân chủ, kỷ cương, chú trọng đến công tác quản lý của người đứng đầu nhà trường. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường, quản lý tài chính, thực hiện quy chế dân chủ, ký hợp đồng GVNV theo quy định.
Tiếp tục thực hiện sâu rộng cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo". Nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức nghề nghiệp và đạo đức nhà giáo đối với CBQL và GVNV. Đảm bảo không có giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo trong năm học 2018 - 2019.
a/ Chỉ tiêu:
- Phấn đấu 100% CBQL, GVNV trong nhà trường nghiêm túc thực hiện 02 Bộ Quy tắc ứng xử: Quy tắc ứng xử của CBCCVC, NLĐ trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội; Quy tắc ứng xử nơi cộng cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phấn đấu 100% CBQL, 90% GV ứng dụng tốt CNTT trong soạn giảng nâng cao chất lượng giáo dục trẻ trong nhà trường.
- 100% giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GVMN, 100% GV xếp loại Xuất sắc và Khá, trong đó có 83% GV xếp loại Xuất sắc, không có giáo viên xếp loại Trung bình và Yếu kém.
- 100% CBQL và GVMN của trường tham gia bồi dưỡng đại trà chuyên đề “Đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục lĩnh vực phát triển Ngôn ngữ” do Sở, Phòng tổ chức.
- 100% giáo viên được kiến tập các chuyên đề xây dựng tại trường ở các độ tuổi nhằm giúp GV bồi dưỡng năng lực sư phạm, chủ động lựa chọn về phương pháp, nội dung, hình thức cho phù hợp đối tượng trẻ của lớp mình.
- Phấn đấu 100% CBGVNV trong nhà trường đáp ứng khung vị trí việc làm và thực hiện đánh giá riêng kỹ năng từng vị trí việc làm theo chỉ đạo của UBND Quận.
- Phấn đấu tỉ lệ GV có trình độ đào tạo trên chuẩn là 90%
- 03/03 đ/c CBQL xếp loại cuối năm: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
b/ Biện pháp:
- Triển khai tới CBGVN viên 02 bộ quy tắc ứng xử của Thành phố thông qua các cuộc họp, đăng cổng thông tin, hòm thư nội bộ, đưa ra các tiêu chí để bình xét thi đua.
- Xây dựng kế hoạch và biện pháp bồi dưỡng đội ngũ: Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực về quản lý trường học, nâng cao kỹ năng xử lý và triển khai có hiệu quả các văn bản quy định hiện hành
- Thực hiện thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/03/2015 quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, phân công giáo viên đủ định biên /lớp. Thực hiện đúng Thông tư số 48/2011/TT-BGD&ĐT ngày 25/10/2011 quy định chế độ làm việc đối với GVMN đảm bảo thực hiện đúng, đủ chế độ chính sách đối với giáo viên, nhân viên. Triển khai thực hiện Thông tư số 20/TTLT-BNV&GDĐT Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non. Tạo điều kiện cho GV tham gia các lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp.
- Tổ chức đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN, chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng 1 lần/năm đảm bảo công bằng, chính xác.
- Đảm bảo đủ giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng, ổn định đội ngũ giáo viên.
- Tổ chức cho cho GVNV đi tham quan học tập tại các đơn vị trong và ngoài quận do các cấp tổ chức.
- Phối hợp công đoàn tổ chức cho 100% GVNV ký cam kết không xâm phạm đến tinh thần và sức khỏe của trẻ; không xâm phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức. Quán triệt 100% CBGVNV mặc trang phục lịch sự, phù hợp, đúng quy định, nói năng giao tiếp với PH, đồng nghiệp đúng mực, mang tính SP.
- Tổ chức tốt Hội thi giáo viên, nhân viên giỏi thông qua hội giảng 20/11 để lựa chọn và bồi dưỡng xây dựng GVNV giỏi cấp Quận .
7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục
Tăng cường công tác quản lý, nâng cao trách nhiệm quản lý nhà trường của Ban giám hiệu, nghiêm túc nhìn nhận những tồn tại, hạn chế của năm học trước và có giải pháp khắc phục hiệu quả. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động tại nhà trường theo đúng quy định, cam kết các điều kiện và chất lượng CSGD trẻ theo đúng quy định. Xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật, của Ngành đối với cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định theo văn bản hiện hành.
Thực hiện nghiêm túc các qui định về thu chi, NV năm học, QCCM… tại nhà trường. Tuyệt đối không vi phạm quy định về thu chi, QCDC, Ba công khai, hạn chế tối đa đơn thư khiếu kiện vượt cấp và kéo dài. Nhà trường phát huy vai trò tự chủ trong việc tự kiểm tra, giám sát tại cơ sở, nghiêm túc thực hiện Thông tư 36/2017/TT-BGD&ĐT và các VB quy định sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác; QĐ số 04/2018/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 của UBND TP quyết định bãi bỏ Điều 11 của QĐ 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 về ban hành Quy định thu, sử dụng các khoản thu khác trong CSGD của TPHN (trừ các CSGD chất lượng cao).
Hiệu trưởng nhà trường chủ động đầu tư, thay thế, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo đội ngũ GVNV đáp ứng kỹ năng việc làm… thực hiện quản trị nhà trường hướng tới cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện kiểm soát, quy định đối với CBGVNV về việc lựa chọn hình ảnh, ngôn ngữ… khi sử dụng mạng xã hội.
Tiếp tục phối hợp với công ty ngoại ngữ Enspire tổ chức thực hiện chương trình “Cho trẻ làm quen tiếng Anh với phần mềm Eduplay” cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo theo đúng tinh thần chỉ đạo của sở GD&ĐT Hà Nội theo các văn bản hiện hành. Đảm bảo các điều kiện thực hiện chương trình theo quy định. Việc liên kết giữa nhà trường và Trung tâm ngoại ngữ đảm bảo được sở GD&ĐT cấp phép hoạt động và thẩm định chương trình làm quen ngoại ngữ cho trẻ Mẫu giáo (Thực hiện không quá 01 chương trình liên kết tiếng Anh; mỗi trẻ tham gia không quá 02 hoạt động ngoại khóa).
Đẩy mạnh công tác phát triển Đảng trong nhà trường, phấn đấu kết nạp từ 2-3 Đảng viên/năm học, nhằm phát triển Đảng viên là GV (phấn đấu đạt tỷ lệ 25% (năm 2018), 30% (năm 2019), 45% (năm 2020) nhằm đạt chỉ tiêu Kế hoạch “Phát triển GD nhà trường đến năm 2020” hiệu quả.
8. Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế
Tiếp tục huy động, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực để phát triển nhà trường theo đúng quy trình, quy định. Tích cực tổ chức các HĐ phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong việc nuôi dưỡng, CSGD trẻ; phối hợp huy động và sử dụng mọi nguồn lực cho sự phát triển của nhà trường.
Tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ để nghiên cứu, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới vào GDMN theo quy định. Đẩy mạnh hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non giữa nhà trường với các trường bạn và với các tổ chức quốc tế, tham gia các hoạt động giao lưu, học tập kinh nghiệm Quốc tế theo sự chỉ đạo của các cấp.
Tiếp tục duy trì góc thực hành cuộc sống ứng dụng PP Montessori tại 100% các lớp. Đẩy mạnh hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm quản lý hoạt động CSGD trẻ MN với các trường bạn và tăng cường các HĐ giao lưu, học tập kinh nghiệm GDMN các quận, các tỉnh thành trong nước cũng như với các nước trên thế giới theo sự chỉ đạo của các cấp.
9. Tăng cường công tác truyền thông về giáo dục mầm non
Đẩy mạnh hoạt động cổng thông tin điện tử nhằm tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT và Thành phố về đổi mới và phát triển GDMN, đặc biệt thực hiện Kế hoạch “Phát triển GD nhà trường đến năm 2020”. Phối hợp với bộ phận văn hóa thông tin của phường, thông qua cổng thông tin điện tử, các trang mạng xã hội khác để tăng cường thông tin, truyền thông về giáo dục mầm non tới các bậc phụ huynh và cộng đồng. Biểu dương những tấm gương nhà giáo điển hình tiên tiến. Thực hiện đăng tải trên cổng thông tin điện tử của nhà trường về các video, hình ảnh, tin bài về XDMTGD lấy trẻ làm trung tâm. Tăng cường gửi tin bài, hình ảnh, mô hình, cá nhân cần biểu dương, nhân rộng về phòng GD&ĐT quận.
Xây dựng kế hoạch tháng, chuyên mục truyền thông trong năm học, nội dung chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, Bộ GD&ĐT và Thành phố về đổi mới và phát triển GDMN. Đẩy mạnh sử dụng cổng thông tin điện tử, fanpage để đăng tải, cập nhật tin bài đúng tiến độ, nội dung phù hợp về các HĐ của nhà trường, tạo tương tác giữa phụ huynh và nhà trường để trao đổi, phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học, phòng chống dịch bệnh,… Sưu tầm, phát hành các ấn phẩm về GDMN được cơ quan có thẩm quyền cấp phép (Tạp chí Cầu Vồng, Cha mẹ và con, báo Hoạ my, Tạp chí GDMN, báo Giáo dục Thủ đô).
Nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp sớm cho trẻ, quan tâm hòa nhập trẻ khuyết tật dưới nhiều hình thức: Đọc bài viết ở các báo có nội dung về MN vào các giờ đón trả trẻ trên hệ thống loa truyền thanh của trường và của Phường, thông qua góc “Cha mẹ cần biết“ ở các nhóm lớp có nội dung phong phú, hấp dẫn về hình thức, phù hợp với nhận thức của phụ huynh. Tăng cường phổ biến kiến thức nuôi dạy con tới các bậc cha mẹ và hướng dẫn thực hiện chính sách về giáo dục khuyết tật cho trẻ. Tư vấn xây dựng phòng can thiệp giáo dục trẻ học hòa nhập (đối với những lớp có trẻ học hòa nhập).
Nâng cao nhận thức của cộng đồng, phụ huynh về tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với sự phát triển toàn diện về tầm vóc, thể lực và trí tuệ của trẻ em, đặc biệt là bữa ăn học đường và sử dụng các sản phẩm sữa phù hợp theo nhóm tuổi. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ em Mẫu giáo và Tiểu học thông qua hoạt động cho trẻ uống sữa hàng ngày nhằm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao tầm vóc, thể lực của trẻ em trên địa bàn Quận, góp phần phát triển nguồn nhân lực trong tương lai.
Tích cực phối hợp với các ban, ngành để thực hiện công tác truyền thông bằng nhiều hình thức về giải pháp và kết quả, thành tích của nhà trường; Phổ biến các chủ trương chính sách, quy định mới của ngành.
Tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác tuyên truyền: Biểu bảng, tranh ảnh, mô hình, pano… Duy trì hoạt động của trang thông tin điện tử, fanpage của trường và facebook của các lớp để phụ huynh trao đổi học tập về cách nuôi dạy con tại gia đình, phát huy ảnh hưởng của giáo dục mầm non đối với xã hội.
Làm tốt công tác tuyên truyền cho các bậc cha mẹ HS một cách thường xuyên với hình thức và nội dung phong phú, đa dạng về việc chuẩn bị toàn diện cho trẻ 5 tuổi vào học lớp 1 một cách khoa học, tuyệt đối không dạy trẻ MG 5 tuổi tập viết.
Tổ chức họp phụ huynh 2 lần/ năm
III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN: (có biểu đính kèm)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN:
Theo dự toán của năm học 2018 – 2019 đã được UBND Quận phê duyệt và quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ vào Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường, các tổ chuyên môn cần chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp với thực tiến của tổ và triển khai tới 100% cá nhân để thực hiện.
Ban giám hiệu nhà trường rà soát chỉ tiêu đã xây dựng tại “Kế hoạch phát triển nhà trường đến năm 2020” để phấn đấu nhằm đạt chỉ tiêu“Kế hoạch phát triển GDMN quận Long Biên đến năm 2020" của Quận và “Kế hoạch phát triển GDMN thành phố Hà Nội đến năm 2020".
Tăng cường tuyển sinh trẻ lứa tuổi Nhà trẻ để đạt tỷ lệ 50% của năm học 2018 - 2019 .
Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc, các tổ CM và GVNV cần báo cáo với Ban giám hiệu để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.
|
- Phòng GD&ĐT; để b/c - UBND phường; - Các tổ CM, GVNV: để thực hiện. - Lưu: VT. |
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Thu Trang |
BIỂU TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 - 2019
(Căn cứ vào Kế hoạch số......./KH-MNVH ngày..... tháng 10 năm 2018 của Trường mầm non Việt Hưng)
|
THÁNG |
NỘI DUNG |
Thời gian hoàn thành |
Cá nhân/bộ phận thực hiện |
Lãnh đạo phụ trách |
|
Tháng 8/2018 |
- Chuyển học sinh lên lớp, định biên giáo viên vào lớp và phân công nhiệm vụ năm học mới. |
- Tuần I/8 |
- BGH, GV |
- HT |
|
- Triển khai trang trí lớp đầu năm. |
- Tuần I/8 |
- GV |
- PHT GD |
|
|
- Rà soát các hồ sơ, ký hợp đồng thực phẩm năm học mới. |
- Tuần I,II/8 |
- PHT CSND |
- HT |
|
|
- Tham gia tập huấn chuyên đề “Đổi mới hình thức tổ chức lĩnh vực GD PTNN”. Cử 1 đ/c Phó HT làm báo cáo viên cho Quận. |
- Tuần II/8 |
- PHT GD, GV |
- PHT GD |
|
|
- Xây dựng mục tiêu GD và ngân hàng NDHĐ của khối, của lớp |
- Tuần III/8 |
BGH,TTCM,GV |
- HT |
|
|
- Xây dựng KH thực hiện nhiệm vụ năm học và KH thực hiện qui chế chuyên môn năm học 2018 - 2019; Lịch trình hoạt động chuyên môn năm học 2018 - 2019. |
- Tuần IV/8 |
- BGH |
- HT |
|
|
- Tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2018 - 2019; Hướng dẫn thực hiện qui chế chuyên môn. |
- Tuần IV/8 |
- BGH, GVNV |
- HT |
|
|
- Chuẩn bị khai giảng năm học mới |
- Tuần V/8 |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
- Đón đoàn kiểm tra công tác tuyển sinh và công tác chuẩn bị cho |
- Tuần V/8 |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
Tháng 9/2018 |
- Tổ chức Lễ khai giảng năm học mới |
- 5/9 |
- CBGVNV |
- HT |
|
- Bắt đầu thực hiện chương trình từ thứ 2, ngày 10/9/2018. |
- 10/9 |
- GV |
- PHT GD |
|
|
- Hoàn thiện hợp đồng, đề án các hoạt động liên kết, ngoại khóa. |
- Tuần I, II/9 |
- BGH |
- HT |
|
|
- Hoàn thiện các báo cáo thống kê đầu năm |
- Tuần II/9 |
- BGH |
- HT |
|
|
- Hoàn thiện hồ sơ phổ cập trẻ 5 tuổi năm học 2018 - 2019 |
- Tuần III/9 |
- NV văn thư |
- PHT GD |
|
|
- Tổ chức họp phụ huynh đầu năm |
- Tuần IV/9 |
- BGH, GV |
- HT |
|
|
- Phối hợp với Y tế phường và y tế trường tổ chức cân đo, khám SK đợt 1 cho trẻ |
- Tuần IV/9 |
- NV ytế, GV |
- PHT ND |
|
|
- Hoàn thiện các kế hoạch, quy chế, quy ước năm học 2018 - 2019 |
- Tuần IV/9 |
- BGH |
- HT |
|
|
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ |
- Tuần IV/9 |
- BGH |
- HT |
|
|
- Kiến tập chuyên đề GDHN trẻ khuyết tật tại MN Hoa Sữa. |
- Theo lịch |
- CBGV |
- PHT GD |
|
|
- Đón đoàn kiểm tra công tác thu chi, ký kết hợp đồng mua thực phẩm đầu năm, công tác phòng chống dịch sốt xuất huyết. |
- Cả tháng |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
- Đón đoàn kiểm tra thực hiện Kế hoạch “Phát triển GD nhà trường đến 2020” |
- Tuần IV/9 |
- BGH |
- HT |
|
|
- Đón đoàn kiểm tra công tác chuẩn bị cơ sở vật chất, nhân lực, tuyên truyền của nhà trường về triển khai Chương trình Đề án Sữa học đường. |
- Tuần IV/9 |
- BGH |
- HT |
|
|
- Tổ chức Tết Trung thu cho HS toàn trường |
- Tuần IV/9 |
- CBGVNV |
- BGH |
|
|
Tháng 10/2018 |
- Đăng kí các danh hiệu thi đua năm học 2018 – 2019: Trường học an toàn; trường Tiên tiến về Thể dục – Thể thao cấp Quận; trường Tiên tiến cấp Quận. |
- Tuần I/10 |
- BGH,CTCĐ |
- HT |
|
- Tổ chức hội nghị cán bộ công chức viên chức |
- Tuần III/10 |
- CBGVNV |
- HT, CTCĐ |
|
|
- Tổ chức Mittinh chào mừng Ngày 20/10 |
- Tuần III/10 |
- BCH CĐ |
- CTCĐ |
|
|
Tổ chức tập huấn VSATTP, phòng chống TNTT |
- Tuần III/10 |
PHT ND |
- HT |
|
|
- Bắt thăm thi GV giỏi cấp trường. |
- Tuần IV/10 |
- GV |
- PHT GD |
|
|
- Tổ chức thi PTTNTT, quy chế CS trẻ (lý thuyết + thực hành) |
- Tuần IV/10 |
- GVNV |
- PHT ND |
|
|
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ CBGVNV&BVMT Phát động thi làm giáo án điện tử, đồ dùng đồ chơi sáng tạo cấp trường |
- Tuần IV/10 |
- CBGVNV |
- HT, CTCĐ |
|
|
- Thống kê, báo cáo số liệu GDMN, Hồ sơ phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi năm 2018 |
- Theo lịch |
- NVVT, GV |
- PHT GD |
|
|
- Đón đoàn kiểm tra công tác phòng tránh tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh và VS ATTP. |
- Theo lịch |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
Tháng 11/2018 |
- Tập hợp báo cáo, số liệu thống kê phổ cập GDMNTE5T |
- Tuần I/11 |
- NV v.thư, GV |
- PHT GD |
|
- Thi GV-NV nuôi dưỡng giỏi cấp trường - hội giảng 20/11 |
-Tuần I,II/11 |
- GVNV |
- HT |
|
|
- Tổ chức kiến tập các tiết đạt kết quả cao qua đợt hội giảng |
- Tuần III/11 |
- GV |
- PHT GD |
|
|
- Tổ chức kiến tập điểm chuyên đề CSND tại lớp MGN B4 |
- Tuần III/11 |
- GV |
- PHT ND |
|
|
- Dự Lễ tuyên dương khen thưởng các điển hình tiên tiến ngành GD&ĐT quận |
- Tuần III/11 |
- CBGV |
- HT |
|
|
- Tổ chức Mittinh kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. |
- Ngày 20/11 |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
- Kiểm tra toàn diện D2 |
- Tuần IV/11 |
- BGH + TTCM |
- HT |
|
|
- Kiểm tra nghiệp vụ sư phạm gv Đỗ Thị Linh, Mai Hương |
- Tuần IV/11 |
- BGH + TTCM |
- HT |
|
|
- Tham gia kiến tập chuyên đề Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm tại MN ĐTVH, MN ĐTSĐ. |
- Theo lịch PGD |
- CBGV |
- PHT GD |
|
|
- Kiến tập chuyên đề “Xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm” tại lớp MGN B1 |
- Tuần IV/11 |
- GV |
- PHT GD |
|
|
- Đón đoàn kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, phòng tránh tai nạn thương tích. |
- Theo lịch |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
Tháng 12/2018 |
- Cân đo định kỳ cho trẻ đợt 2 |
- Tuần I/12 |
- NV y tế, GV |
- PHT ND |
|
- Tổ chức cho trẻ khối MG đi tham quan đợt 1 |
- Tuần I/12 |
- BGH, GV |
- HT |
|
|
- Kiến tập chuyên đề PTNN tại lớp MGN B2 |
- Tuần II/12 |
- GV |
- PHT GD |
|
|
- Đánh giá GV và chất lượng CSGD trẻ HKI. |
- Tuần III/12 |
- BGH |
- HT |
|
|
- Nộp báo cáo, số liệu thống kê học kỳ I về phòng GD. |
- Tuần IV/12 |
- BGH |
- HT |
|
|
- Thi GV-NV nuôi dưỡng giỏi cấp Quận |
- Theo lịch |
- GVNV |
- HT |
|
|
- Đón đoàn kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy chế chuyên môn, phòng chống dịch bệnh, VSATTP và phòng tránh TNTT |
- Theo lịch |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
- Đón đoàn Kiểm tra công tác triển khai thực hiện Chương trình Sữa Đề án học đường cho trẻ Mẫu giáo. |
- Theo lịch |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
Tháng 1/2019 |
- Kiến tập chuyên đề CSSKDD tại lớp MGB C2 |
- Tuần I,/1 |
- GV |
- PHT GD |
|
- Tham dự Hội thi giáo viên giỏi, nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp Quận năm học 2018 - 2019 |
- Theo lịch |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
- Kiểm tra Vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường. |
- Tuần II/1 |
- GVNV |
- PHT ND |
|
|
- Sơ kết học kỳ I. |
- cả tháng |
- Tổ CM |
- BGH |
|
|
Thanh tra nghiệp vụ sư phạm GV Dương Thị Điệp |
- Tuần II/1 |
- GV |
- HT |
|
|
Kiểm tra toàn diện lớp C2 |
||||
|
- Đón đoàn kiểm tra việc thực hiện qui chế CM; Kiểm tra phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích, VSATTP |
- Theo lịch |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
- Tham dự kiến tập chuyên đề LQVT tại MN Phúc Đồng. |
- Theo lịch |
- CBGV |
- PHT GD |
|
|
- Tham dự kiến tập chuyên đề KPKH tại MN Thạch Bàn. |
- Theo lịch |
- CBGV |
- PHT GD |
|
|
Tháng 2/2019 |
- Nghỉ Tết Âm lịch (01 tuần) |
- Tuần I/2 |
- Toàn trường |
- HT |
|
- Tổ chức Liên hoan “Chúng cháu vui khỏe” cấp Trường. |
- Tuần II/2 |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
- Kiểm tra toàn diện lớp A3 |
- Tuần III/2 |
- BGH + TTCM |
- HT |
|
|
- Kiểm tra NVSP giáo viên: Nguyễn Thị Mùi |
- Tuần III/2 |
- BGH + TTCM |
- HT |
|
|
- Kiến tập chuyên đề PTTM tại lớp MGN B4 |
- Tuần IV/2 |
- GV |
- PHT GD |
|
|
- Đón đoàn kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn trước và sau nghỉ Tết; Kiểm tra phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích, VSATTP.
|
- Theo lịch |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
Tháng 3/2019 |
- Kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy chế chuyên môn và phòng tránh tai nạn thương tích các lớp. |
- Tuần I/3 |
- GV |
- BGH |
|
- Tham gia thi GVG cấp TP (nếu có) |
- Theo lịch |
- CBGV |
- HT |
|
|
- Thực hiện cân, đo định kỳ cho trẻ lần 3 |
- Tuần I/3 |
- NV y tế, GV |
- PHT ND |
|
|
- Tổ chức kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 |
- 8/3 |
- CBGVNV |
- CTCĐ |
|
|
- Kiến tập chuyên đề GDATGT tại lớp MGL A2 |
- Tuần II/3 |
- GV |
- PHT GD |
|
|
- Tham gia kiến tập các tiết dạy đạt giải cao trong Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp TP, cấp Quận. |
- Theo lịch |
- CBGV |
- PHT GD |
|
|
- Tham gia LH “Chúng cháu vui khỏe, dân vũ tập thể” cấp Quận. |
- Theo lịch |
- CBGV |
- PHT GD |
|
|
- Đón đoàn kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy chế chuyên môn, phòng chống dịch bệnh và phòng tránh TNTT, VSATTP |
- Theo lịch |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
- Dự Tổng kết Hội thi GVDG – NVND giỏi cấp Quận |
- Theo lịch |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
Tháng 4/2019 |
- Tổ chức chương trình “Bé tập làm nội trợ” khối MG nhỡ + lớn (Nặn bánh trôi) |
- Tuần I/4 |
- GV, HS |
- HT |
|
- Tổ chức cho trẻ khối mẫu giáo đi thăm quan đợt 2 |
- Tuần II/4 |
- CBGV |
- HT |
|
|
- Thực hiện khám sức khỏe lần 2 cho hs |
- Tuần III/4 |
- NV y tế, GV |
- PHT ND |
|
|
- Đón đoàn kiểm tra công tác Y tế học đường, Bếp ăn bán trú, phòng tránh tai nạn thương tích . |
- Theo lịch |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
- Thực hiện đánh giá CBGVNV và đánh giá trẻ cuối năm. |
- Tuần IV/4 |
- BGH, GV, NV |
- HT |
|
|
- Thống kê, báo cáo cuối năm |
- Tuần IV/4 |
- BGH |
- HT |
|
|
- Điều tra số liệu thống kê phục vụ công tác tuyển sinh cho năm học mới. |
- Tuần IV/4 |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
- Xây dựng kế hoạch hoạt động hè và bồi dưỡng hè 2019 |
- Tuần IV/4 |
- BGH |
- HT |
|
|
- Đón đoàn kiểm tra đột xuất thực hiện quy chế chuyên môn. |
- Theo lịch |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
- Đón đoàn kiểm tra các danh hiệu thi đua cuối năm. |
- Theo lịch |
- BGH |
- HT |
|
|
Tháng 5/2019 |
- Nộp báo cáo tổng kết năm học về PGD |
- Tuần I/5 |
- BGH |
- HT |
|
- Hoàn thiện hồ sơ các danh hiệu thi đua tập thể, cá nhân. |
- Tuần I/5 |
- BGH |
- HT |
|
|
- Hoàn thành hồ sơ tự đánh giá chất lượng trường mầm non và chuẩn Hiệu trưởng, Hiệu phó |
- Tuần II/5 |
- BGH |
- HT |
|
|
- Kiểm kê tài sản cuối năm. |
- Tuần III/5 |
- CBGVNV |
- BGH |
|
|
- Tổ chức Họp phụ huynh cuối năm học |
- Tuần IV/5 |
- BGH, GV |
- HT |
|
|
- Tổ chức bế giảng kết thúc năm học và quốc tế thiếu nhi 1/6. |
- Tuần IV/5 |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
- Xây dựng Kế hoạch tuyển sinh năm học 2019 – 2020. |
- Tuần IV/5 |
- BGH |
- HT |
|
|
Tháng 6/2019 |
- Xây dựng kế hoạch sửa chữa, bổ sung, đầu tư CSVC. |
- Tuần I/6 |
- PHT ND |
- HT |
|
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và kĩ năng sư phạm cho GV |
- Tuần II/6 |
- GV |
- PHT GD |
|
|
- Kiểm tra thực hiện QCCM, QCCS trẻ của các lớp trong hè. |
- Cả tháng |
- GV |
- BGH |
|
|
- Đón đoàn Kiểm tra công tác phòng chống các dịch bệnh mùa hè, phòng tránh tai nạn thương tích, vệ sinh an toàn thực phẩm. |
- Theo lịch |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
-Chuẩn bị tốt các điều kiện phục vụ công tác tuyển sinh trực tuyến |
- Theo lịch |
- Ban Tuyển sinh |
- HT |
|
|
Tháng 7+8/2019 |
- Tuyển sinh năm học 2019 - 2020 |
- Tuần I, II/7 |
- Ban Tuyển sinh |
- HT |
|
- Đón phòng GD kiểm tra hoạt động hè và công tác tuyển sinh. |
- Tuần I, II/7 |
- CBGVNV |
- BGH |
|
|
- Sửa chữa, nâng cấp hệ thống điện, nước, công trình vệ sinh; cải tạo cảnh quan sư phạm của nhà trường. |
- Tuần III, IV/7 |
- BGH |
- HT |
|
|
- Mua sắm, bổ sung nguyên vật liệu trang trí lớp, đồ dùng đồ chơi |
- Tuần IV/7 |
- PHT GD, GV |
- HT |
|
|
- Tham dự các lớp bồi dưỡng hè cho CBGVNV |
- Theo lịch |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
- Đón đoàn kiểm tra công tác phòng chống các dịch bệnh mùa hè, phòng tránh tai nạn thương tích, vệ sinh an toàn thực phẩm. |
- Theo lịch |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
- Dự bồi dưỡng hè năm 2019 do Sở và PGD tổ chức. |
- Theo lịch |
- CBGVNV |
- HT |
|
|
- Tham dự hội nghị tổng kết năm học 2018 - 2019; triển khai nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 cấp học MN tại Quận. |
- Theo lịch |
- BGH |
- HT |
|
|
- Đón đoàn kiểm tra công tác chuẩn bị năm học mới./. |
- Theo lịch |
- BGH |
- HT |
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
Nguyễn Thị Hiếu |
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Thu Trang |
LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 - 2019
(Căn cứ vào Kế hoạch số......./KH-MNVH ngày..... tháng 10 năm 2018 của Trường mầm non Việt Hưng)
|
TT |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Cá nhân/bộ phận thực hiện |
Lãnh đạo phụ trách |
|
Tháng 8 năm 2018 |
||||
|
1 |
Phân công lịch đi tập huấn,bồi dưỡng chuyên đề cho CBGVNV theo lịch trình của các cấp lãnh đạo |
Cả tháng |
GV |
Đ/c Hiếu |
|
2 |
Xây dựng các văn bản chỉ đạo năm học 2018-2019: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN; Lịch trình hoạt động chuyên môn; Hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn; Phân công các đơn vị làm điểm chuyên đề |
Tuần 1 |
Đ/c Hiếu + Lan |
Hiệu trưởng |
|
3 |
Kiểm kê tài sản, thực hiện phân công nhiệm vụ CBGVNV nhà trường |
Tuần 2 |
Đ/c Hiếu + Lan |
Hiệu trưởng |
|
4 |
Xây dựng các văn bản chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận theo hướng dẫn của các cấp lãnh đạo |
Tuần 3 |
Đ/c Hiếu + Lan |
Hiệu trưởng |
|
5 |
Hoàn thiện công tác tuyển sinh |
Tuần 4 |
|
|
|
Tháng 9 năm 2018 |
||||
|
1 |
Tổ chức khai giảng năm học mới |
Tuần 1 |
BGH/GVNV |
Hiệu trưởng |
|
2 |
Tổ chức học nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 cho 100% CBGVNV nhà trường |
Tuần 2 |
CBGVNV |
Hiệu trưởng |
|
|
Tổ chức họp PHHS đầu năm học |
|
CBGVNV |
|
|
3 |
Phân công lịch đi tập huấn,bồi dưỡng chuyên đề cho CBGVNV theo lịch trình của các cấp lãnh đạo. Thực hiện công tác Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch |
Cả tháng |
Giáo viên |
Đ/c Hiếu |
|
4 |
ChØ ®¹o c¸c nhãm líp x©y dùng kÕ ho¹ch n¨m häc, häc kú, th¸ng vµ hoµn thµnh ®Çy ®ñ c¸c ®Çu sæ theo ®óng quy ®Þnh |
Tuần 4 |
Đ/c Hiếu + Lan GV |
Hiệu trưởng |
|
5 |
Ký hợp đồng thực phẩm năm học mới |
Tuần 1 |
Hiệu trưởng |
Hiệu trưởng |
|
6 |
Tổ chức cân đo sức khỏe trẻ đầu năm học; khám sức khỏe cho CBGVNV nhà trường |
Tuần 2 |
Nhân viên y tế |
Hiệu phó nuôi |
|
7 |
- Tập hợp các loại báo cáo thống kê đầu năm. Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ . - Tổ chức cho trẻ Tết trung thu |
Tuần 3 |
Hiệu trưởng |
Hiệu trưởng |
|
8 |
Chuẩn bị cơ sở vật chất, nhân lực, tuyên truyền về triển khai Chương trình Sữa Đề án học đường. |
Tuần 2 |
Đ/c Hiếu + Lan GV |
Hiệu trưởng |
|
Tháng 10 năm 2018 |
||||
|
1 |
Tổ chức hội nghị cán bộ viên chức năm học 2018 - 2019 |
Tuần 2 |
BGH, CTCĐ |
Hiệu trưởng |
|
2 |
Phân công lịch đi tập huấn,bồi dưỡng chuyên đề cho CBGVNV theo lịch trình của các cấp lãnh đạo. Thực hiện công tác Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch. |
Cả tháng |
GV |
Đ/c Hiếu |
|
3 |
Thực hiện công tác phổ cấp giáo dục trẻ em năm tuổi năm 2018 |
Cả tháng |
Đ/c Hiếu Đ/c Loan |
Hiệu trưởng |
|
4 |
Tổ chức Hội thi quy chế, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp trường |
Cả tháng |
02 đ/c Phó hiệu trưởng,GVNV |
Hiệu trưởng |
|
5 |
Tiếp tục triển khai Đề án sữa học đường theo chỉ đạo |
Cả tháng |
CBGVNV |
Hiệu trưởng |
|
6 |
Phát động Hội thi “Xây dựng môi trường học tập lấy trẻ làm trung tâm” |
Tuần 1 |
02 đ/c Phó HT,Giáo viên |
Hiệu trưởng |
|
7 |
Tổ chức khám sức khỏe cho trẻ lần 1 |
Tuần 2 |
Y tế, GV |
Đ/c Lan |
|
8 |
Đăng ký danh hiệu thi đua: Trường học an toàn – phòng chống tai nạn thương tích; trường học thân thiện; học sinh tích cực; trường Tiên tiến TDTT |
|
|
Hiệu trưởng |
|
9 |
Thực hiện công tác tự kiểm định chất lượng giáo dục năm 2018 – 2019; Đề án sữa học đường; Công tác dự giờ thăm lớp và các công tác đột xuất phát sinh khác. |
Cả tháng |
Hội đồng tự đánh giá |
Hiệu trưởng |
|
Tháng 11 năm 2018 |
||||
|
1 |
Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn cho CBGVNV theo kế hoạch. Thực hiện công tác Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoach |
Cả tháng |
BGH,GV |
Hiệu trưởng |
|
2 |
Tiếp tục chức hội thi giáo viên nhân viên giỏi; quy chế nuôi dạy trẻ cấp trường. Tổ chức kiến tập tại trường sau hội thi. |
Tuần 1 |
BGH, GV giỏi |
Hiệu trưởng |
|
3 |
Tổ chức kỷ niệm ngày 20/11 và tuyên dương khen thưởng các điển hình tiên tiến trong các Hội thi. Triển lãm trao giải tranh đẹp tháng 11 chủ điểm “Cô giáo em” |
Ngày 19 |
BGH, CTCĐ |
Hiệu trưởng |
|
4 |
Tập huấn công tác PCCC, phòng chống tai nạn thương tích cho 100% CBGVNV tại trường |
Tuần 4 |
GVNV |
Đ/c Lan |
|
5 |
Tiếp tục thực hiện Đề án sữa học đường; Công tác tự kiểm đinh chất lượng giáo dục; Công tác thực hiện quy chế chuyên môn và phòng tránh tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh và VS ATTP. và các công tác đột xuất phát sinh khác. |
Cả tháng |
BGH,GV,NV |
Hiệu trưởng |
|
Tháng 12 năm 2018 |
||||
|
1 |
Tham gia thi giáo viên giỏi cấp Quận năm học 2018 – 2019 theo kế hoạch của PGD |
Theo KH PGD |
BGH, GV |
Hiệu trưởng |
|
2 |
Tiếp tục thực hiện Đề án sữa học đường; Công tác tự kiểm đinh chất lượng giáo dục; Công tác kiểm tra nội bộ trường học và các công tác đột xuất phát sinh khác |
Cả tháng |
BGH, TTCM |
Hiệu trưởng |
|
3 |
Hội thi : Chúng cháu là chiến sĩ + Triển lãm + trao giải tranh đẹp trong tháng với chủ đề: Chú bộ đội và biển đảo yêu thương |
Tuần 2 |
GV |
Đ/c Hiếu + Lan |
|
4 |
Tổ chức kiến tập các lớp thực hiện làm điểm chuyên đề |
Tuần 4 |
Các lớp được giao |
Đ/c Hiếu |
|
5 |
Tập hợp thống kê, báo cáo số liệu GDMN, Hồ sơ phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi năm 2018 |
Theo KH PGD |
đ/c Hiếu + Loan |
Đ/c Hiếu |
|
6 |
Tăng cường kiểm ra đột xuất việc thực hiện quy chế chuyên môn và phòng tránh tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh, VS ATTP tạo các bộ phận. |
Cả tháng |
BGH, GVNV |
Hiệu trưởng |
|
7 |
Tập hợp báo cáo, số liệu thống kê học kỳ I |
Theo KH PGD |
đ/c Hiếu + Lan Loan |
Hiệu trưởng |
|
8 |
Cân định kỳ sức khỏe trẻ lần 2. Tổ chức cho trẻ tham gia hoạt động ngoại khóa |
Tuần 3 |
Đ/c Thu + GV |
Đ/c Lan |
|
Tháng 1 năm 2019 |
||||
|
1 |
Sơ kết học kỳ I năm học 2018-2019 |
Theo KH PGD |
BGH, GVNV |
Hiệu trưởng |
|
2 |
Tiếp tục tham gia thi giáo viên giỏi cấp Quận năm học 2018 – 2019 theo kế hoạch của PGD |
Theo KH PGD |
GVNV |
Hiệu trưởng |
|
3 |
Tổ chức Liên hoan “Chúng cháu vui khỏe” cấp Trường.
|
Tuần 4
|
BGH, GVNV
|
Hiệu trưởng
|
|
4 |
Tổ chức Hội chợ quê, liên hoan các trò chơi dân gian |
|||
|
5 |
Tiếp tục thực hiện Đề án sữa học đường; Công tác tự kiểm đinh chất lượng giáo dục; Công tác kiểm tra nội bộ trường học và các công tác đột xuất phát sinh khác |
Cả tháng |
BGH, GVNV
|
Hiệu trưởng
|
|
Tháng 2 năm 2019
|
||||
|
1 |
Nghỉ tết Nguyên đán |
Theo quy định |
BGH, GVNV |
Hiệu trưởng |
|
2 |
Tiếp tục thực hiện Đề án sữa học đường; Công tác tự kiểm đinh chất lượng giáo dục; Công tác kiểm tra nội bộ trường học và các công tác đột xuất phát sinh khác |
Cả tháng |
BGH, GVNV |
Hiệu trưởng |
|
3 |
Cân định kỳ sức khỏe trẻ lần 3 |
Tuần 2 |
Đ/c Thu + GV |
Đ/c Lan |
|
4 |
Tổ chức kiến tập các tiết tham gia Hội thi giáo viên giỏi nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp Quận |
Tuần 3 |
GV |
Đ/c Hiếu |
|
5 |
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền cách phòng chống các dịch, bệnh, tật trong trường học (cúm A H1N1, cúm A H5N1, tay-chân-miệng, nha học đường, mắt học đường, cong vẹo cột sống, béo phì, lao, sốt rét, sốt xuất huyết, giun sán, ...) các dịch bệnh mới xuất hiện, bệnh tự kỷ và tăng động giảm tập trung. |
Tuần 4 |
Đ/c Thu + GVNV |
Đ/c Lan |
|
Tháng 3 năm 2019 |
||||
|
1 |
Tổ chức Hội thi ứng dụng CNTT trong chăm sóc giáo dục trẻ |
Cả tháng |
GVNV |
Đ/c Hiếu |
|
2 |
Tổ chức cho trẻ tham gia hoạt động ngoại khóa |
Tuần 3 |
đ/c Hiếu + Lan GVNV |
Hiệu trưởng |
|
3 |
Tiếp tục thực hiện Đề án sữa học đường; Công tác tự kiểm định chất lượng giáo dục; Công tác kiểm tra nội bộ trường học và các công tác đột xuất phát sinh khác. |
Cả tháng |
đ/c Hiếu + Lan GVNV |
Hiệu trưởng |
|
4 |
Rà soát các tiêu chí trường theo Kế hoạch duy trì trường chuẩn quốc gia mức 1 |
Cả tháng |
BGH,GV |
Hiệu trưởng |
|
5 |
Tổ chức chuyên đề phát triển ngôn ngữ với chủ đề “Bé yêu sách, truyện”; Triển lãm trao giải tranh đẹp tháng 3 chủ điểm “Cô và mẹ ” |
Tuần 4 |
GV |
Đ/c Hiếu + Lan |
|
Tháng 4 năm 2019 |
||||
|
1 |
Tham gia liên hoan “Chúng cháu vui khỏe”cấp Quận |
Theo lịch PGD |
GV, HS |
Đ/c Hiếu |
|
2 |
Cân định kỳ lần 3 và đo - khám sức khỏe lần 2 cho trẻ.
|
Tuần 2 |
Y tế, GV |
Đ/c Lan |
|
3 |
Triển khai kế hoạch viêt sáng kiến kinh nghiệm. Tổ chức Tết hàn thực cho trẻ |
Tuần 3 |
Gv |
Đ/c Hiếu +Lan |
|
4 |
Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên; chuẩn HT, Phó HT…. Hoàn thiện hồ sơ thi đua tập thể, cá nhân |
Tuần 4 |
BGH, GV NV |
Hiệu trưởng |
|
5 |
Tiếp tục thực hiện Đề án sữa học đường; Công tác tự kiểm đinh chất lượng giáo dục; Công tác kiểm tra nội bộ trường học và các công tác đột xuất phát sinh khác. |
Cả tháng |
BGH,GV |
Hiệu trưởng |
|
Tháng 5 năm 2019 |
||||
|
1 |
Tổng hợp kết quả đánh giá trẻ các độ tuổi Tổ chức đánh giá thi đua cuối năm |
Tuần 2 |
CBGVNV |
Hiệu trưởng |
|
2 |
Tổ chức họp PHHS cuối năm; tổng kết năm học liên hoan tết Thiếu nhi 1 tháng 6. |
Tuần 4 |
BGH |
Hiệu trưởng |
|
3 |
Hội thi Rung chuông vàng |
Tuần 3 |
BGH, GV |
Hiệu trưởng |
|
4 |
Xây dựng kế hoạch hè, KH tuyển sinh |
Tuần 4 |
Hiệu trưởng |
Hiệu trưởng |
|
5 |
Hoàn thiện báo cáo cuối năm học. |
Theo chỉ đạo |
Hiệu trưởng |
Hiệu Trưởng |
|
Tháng 6,7 năm 2019 |
||||
|
1 |
Kiểm tra các lớp thực hiện quy chế chuyên môn trong hè |
Cả tháng |
BGH |
Hiệu Trưởng |
|
2 |
Kiểm tra hệ CSVC, môi trường, sân vườn,….nhằm loại bỏ các nguy cơ gây TNTT trong mùa mưa bão |
Cả tháng |
BGH |
Hiệu trưởng |
|
3 |
Chuẩn bị CSVC thực hiện công tác tuyển sinh |
Theo KH. PGD |
Ban tuyển sinh |
Hiệu trưởng |
|
Tháng 8 năm 2019 |
||||
|
1 |
Tham gia các lớp bồi dưỡng hè do phòng GD tổ chức |
Theo KH. PGD |
CBGVNV |
Hiệu trưởng |
|
2 |
Khảo sát CSVC thiết bị dạy học, XD kế hoạch đầu tư cho năm học mới |
Tuần 1 |
BGH |
Hiệu trưởng |
|
|
|
Tin cùng chuyên mục